Những điều cơ bản về Tử vi - khoa huyền học dùng bói số mệnh con người

Billgate Nguyen nguồn bình luận 999
A- A A+
Tuy tử vi chỉ là một hình thức bói toán mang yếu tố mê tín dị đoan? Nhưng nó lại là một đối tượng nghiên cứu khá thú vị và hấp dẫn. Sao là gì? Lá số là gì...
Những điều cơ bản về Tử vi - khoa huyền học dùng bói số mệnh con người
Những điều cơ bản về Tử vi - khoa huyền học dùng bói số mệnh con người

Các sao trong Tử vi

Trong cụm từ “Khoa Tử vi đẩu số” chữ "Đẩu” đây nghĩa là ngôi sao. Như vậy, Tử vi đẩu số là khoa xem số mệnh con người qua các ngôi sao. Cách đây hơn một năm, người Trung Hoa đã dựa trên ngày sinh tháng đẻ đã tìm ra nguyên tắc viết nên “lá số tử vi”, rất gọn gàng với 12 cung và hơn 100 vì sao có tên gọi khác nhau nhằm tiên đoán số phận của con người. Lá số Tử vi gồm 10 Chính tinh và nhiều Phụ tinh an định trên 12 Cung nằm trên một Thiên bàn.

Mỗi ngôi sao khi ở cung lại mang những ý nghĩa khác nhau và ý nghĩa đó thay đổi khi nó kết hợp với những sao khác nhau theo quy luật “Âm dương – Ngũ hành”, tạo thành nhiều luận đoán khác nhau trên một lá số Tử vi. Thêm vào đó là cách lý giải bằng những “hệ thống thuật ngữ”, lý luận phức tạp khiến Tử vi học càng ngày thêm tính huyền bí. Điều đó cũng phần nào thể hiện Bản mệnh của con người cũng thật phức tạp, ảo diệu. Do vậy, để hiểu sâu Tử vi thì cần phải nắm vững hệ thống thuật ngữ của nó, trong đó có các “sao”.

Tử vi đẩu số có bao nhiêu sao tất cả? Các cách về Tử Vi ghi chép không thống nhất về vấn đề này. Trong sách “Tử vi đẩu số toàn thư” chỉ thấy ghi chòm sao chính, (chính tinh) là 14 vị: Tử Vi, Thiên Cơ, Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên Đồng, Liêm Trinh, Thiên Phủ, Thái Âm, Tham Lang,Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, Phá Quân. Các phụ tinh gồm: Văn Xương, Văn khúc, tả Phụ, Hữu Bật, Thiên Khôi, Thiên Việt, Thiên Ma, Lộc Tôn, Kinh Dương, Đà La, Hoả Tinh, Linh tinh. Hoá Quyền, Hoá Lộc, Hoá Khoa, Hoá Kị, Thiên Không, Địa Kiếp, Thiên Khương, Thiên Sứ, Thiên Đức, Nguyệt Đức, Long Tri, Phương Các, Thai Phụ, Phong Các, Hồng Loan, Thiên hỉ, Tam Nhai, Bát Toạ, Thiên Hình, Thiên Diệu, Đẩu Quân. Rồi đến chòm sao đi theo Thái Tuế, chòm sao đi theo Lộc Tồn,chòm sao Tràng Sinh. Mỗi chòm 12 vị. Rồi đến Triệt lộ không vong và Tuần trung không vong cộng lại là 85 vị.

Sách tử vi ở Việt Nam do tiền nhân truyền lại thì thấy có thêm nhiều sao khác không ghi trong “Tử vi đẩu số toàn thư” của Trần Đoàn, như các sao: Đào Hoa, Thiên tài, Thiên Thọ, Phá Toái, Kiếp Giải, Giải Thần, Địa Không, An Quang, Thiên Quí, Cò Thần, Quả Tú, Lưu Hà, Thiên Quan, Quí Nhân, Thiên Phúc. Tổng cộng lại là 104 vị. Các cụ nhà ta ngày trước đã căn cứ vào đâu mà thêm vào các sao này, hoặc giả sách “tử Vi đẩu số toàn thư” chính bản truyền sang bên Việt Nam bị ghi chép thiếu sót, thì cũng không thấy có lời giải thích rõ ràng.

Lá Số Tử vi

Lá số tử vi được trình bày trên Thiên bàn, Địa bàn. Thiên bàn ở giữa, chung quang là Địa bàn với 12 cung. Tại Thiên bàn, ghi năm, tháng, ngày giờ sinh, giới tính, mệnh và cục. Địa bàn gồm 12 cung cố định, được đặt tên theo mười hai địa chi, mỗi cung phản ảnh một lĩnh vực, một mặt của đời sống của một con người qua những liên hệ công danh, tiền bạc, bạn bè, vợ con, phúc đức, cha mẹ… Tên gọi và ý nghĩa 12 cung của Tử vi như sau:

1. Cung Mệnh và Thân: Cung Mệnh là cung chính trong Tử vi dùng để xem về bản mệnh của người có số. Xem cung Mệnh chúng ra có thể biết được khái quát về tướng mạo, tính tình, công danh tài lộc, khả năng chuyên môn, sự thọ yểu, thăng trầm, những bệnh tật hay tai hoạ trong cuộc đời. Nếu muốn biết rõ hơn về từng khía cạnh trên thì phải xem phối hợp với cung liên quan – ví dụ nếu muốn biết chính xác về những bệnh tật hay tai hoạ trong cuộc đời thì phải xem phối hợp với cung Tật ách… Hai cung Mệnh và thân khác nhau song lại liên quan mật thiết với nhau như một thể thống nhất trong một quá trình liên tục của một cá nhân nên phải xem phối hợp. Tuy nhiên, người ta xem cung Mệnh chỉ trong lứa tuổi vừa sinh ra đến năm 30 tuổi, còn xem cung Thân từ 30 tuổi trở về sau.

2. Cung Phụ Mẫu: Xem cung Phụ Mẫu có thể biết qua một phần nào về hai đấng sinh thành của mình và sự thọ yểu của bố, mẹ qua hai sao Nhật – tượng trưng cho Cha, và Nguyệt – tượng trưng cho Mẹ là đại diện. Từ cung Phụ Mẫu, còn xem về hạnh phúc trong gia đình, sự hoà hợp hay xung khắc giữa cha mẹ và chính mình.

3. Cung Phúc Đức: là cung quan trọng nhất trong Tử vi, có ảnh hưởng chi phối đến 11 cung số. Một cung Phúc tốt có thể gia tăng ảnh hưởng tốt và chế giảm những sự xấu của các cung khác. Xem cung Phúc có thể biết qua về phụ tách, thọ yểu và sự thịnh suy trong dòng họ có ảnh hưởng đến chính mình, để từ đó hành thiện tích đức, gieo nhân tốt để cho đời sau được thiện quả. Ngoài ra, còn có thể biết qua về âm phần trong dòng họ. Cung Phúc Đức cho biết rõ nhân quả, nghiệp báo của chính mình, là sự biểu hiện của “Quả” trong đương kiếp bởi “Nhân”.

4. Cung Điền Trạch: Xem để biết qua về điền sản cơ nghiệp, nhà cửa cùng với sự thủ đắc – thừa hưởng hay tự tạo – và mức độ thụ hưởng hay phá tán của mình.

5. Cung Quan Lộc: là một trong tam hợp ba cung chính của Tử vi để biết về công danh, sự nghiệp, những triển vọng của nghề nghiệp đắc thời hay thất bại và những khả năng chuyên môn của chính mình.

6. Cung Nộ Bộc: cho biết về bè bạn, người cộng sự, cấp trên hay người giúp việc, đối với mình tốt hay xấu, có lợi hay không về mặt tài lộc hay công việc. Ngoài ra, cung Nô Bộc cũng là một điều kiện cần thiết để tìm hiểu thêm về cung Phu Thê.

7. Cung Thiên Di: là cung đối xung với cung Mệnh chỉ về tình trạng ngoại cảnh của mình, môi trường xã hội bên ngoài ảnh hưởng tới mình. Những  sự may rủi hay giúp đỡ của người ngoài. Vì là cung đối xung với Mệnh nên cung Thiên Di chính là đối phương của mình.

8. Cung Tật ách: Xem cung này để biết qua về tình trạng chung về sức khoẻ, những bệnh tật có thể mắc phải hay những tai ương hoạ hại có thể xảy đến với mình trong đời. Cung Tật Ách cũng cho ta thấy đời sống nội tâm của đương số.

9. Cung Tài Bạch: Cung này là một trong ba cung tam hợp chính Mệnh – Tài – Quan của Tử vi cho chúng ta biết tổng quát về tiền tài, mức độ giàu nghèo, thời gian hao phát và may rủi, khả năng thu hưởng, tư cách sử dụng về tiền tài vật chất của mình.

10. Cung Tử Tức: Xem cung Tử Tức (con cháu) là để biết qua về đường con cháu của mình như số lượng (nhiều hay ít và là trai hay gái) tình trạng nuôi dưỡng con cái, có con nuôi hay dị bào không và sự khắc hợp giữa mình với con cái. Cần phải xem phối hợp ngẫu và sự truyền tinh giữa các cung và lá số để quyết đoán.

11. Cung Phu Thê: Xem cung Phu Thê, có thể biết qua về hôn nhân và hạnh phúc, thời gian lập gia đình, tính tình và tư cách, sự khắc hợp giữa mình với người bạn đời. Ngoài ra, cung Phu Thê còn thể hiện xu hướng mà đương số muốn chọn bạn đời.

12. Cung Huynh Đệ (hay cung Bào): Xem cung này để biết qua một cách tổng quát về số lượng và tình trạng của anh chị em trong gia đình, sự hoà hợp hay xung khắc giữa anh chị em với chính mình.

Các cung trên địa bàn là nơi phân định trạng thái miếu đại, vượng địa, đắc địa hay hãm địa cho các sao. Mười hai cung cũng địa biểu cho 12 hàng chi để định ngũ hành hợp cung.

Nguồn Tin:
Video và Bài nổi bật